TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Z7110256731385_508dff03b4375d112f0de1fda5d1ba8e.jpg Z6529110784221_d5d218db178f3b7e2742210b409061f0.jpg Z6529110764029_acc321c74aab87e4ce0c24fb51bb4d8f.jpg Z6529110757886_0724cab38de1269aca96b876e2f53ec2.jpg Z6529110754867_826c5f8c868ca39bdbbe8ffdb0ca3817.jpg Z6529110775265_159b4442a856f516a14cddc056b41bea.jpg 1410.jpg Z5361692352082_bd65fb62d8556576b0bcfea236990c70.jpg Z5361692312543_e7bc4295f7226ffd43c68510ce5b27e3.jpg Z5361692312542_9b5e19bcba43c5e0a462e221203cb887.jpg Z5361692305790_aa9bb678e4f7d0c6bf8b3ee0273fcc7b.jpg Z5361692240926_65eea4a86099e8980d7e3413880c0a30.jpg 12345.jpg 123456.jpg 1234.jpg 123.jpg Z5098717863257_f587fa009a5aad45bd359c6c7497b02c.jpg

GỐC ÔN THI VÀO 10

KIẾN THỨC THÚ VỊ

💕💕Dành 30 phút mỗi ngày để đọc – đầu tư nhỏ, lợi ích lớn💕Gia đình đọc sách – xã hội vững mạnh💕

Bài Hát : Nghề Giáo Tôi Yêu Tác giả Bùi Anh Tú

KHBD TOÁN 9 KN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Yến
Ngày gửi: 22h:14' 27-08-2024
Dung lượng: 379.1 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
Toán 9 Kết nối tri thức
CHƯƠNG I. PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN
BÀI 1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC
NHẤT HAI ẨN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-

Nhận biết phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

-

Nhận biết nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-

Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận
nhận biết phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

-

Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

-

Giải quyết vấn đề toán học: phân tích, lập luận để nhận biết nghiệm của
phương trình và nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

-

Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.

-

Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.

Toán 9 Kết nối tri thức
3. Phẩm chất
-

Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

-

Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

-

Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.

-

Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận với
khái niệm phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Nội dung: HS đọc tính huống mở đầu, từ đó nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về phương
trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi củng cố, cho HS suy nghĩ và trả lời.
Xét bài toán cổ sau:

Toán 9 Kết nối tri thức
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồi,
Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.
Trăm người, trăm miếng ngọt lành.
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Trong bài toán này có hai đại lượng chưa biết (số cam và số quýt). Vậy ta có thể giải
bài toán đó tương tự ”giái bài toán bằng cách lập phương trình” được hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Thay vì gọi một ẩn là số quả cam hoặc số quả quýt thì
ta có thể gọi hai ẩn số, một ẩn số là số quả cam, một ẩn số là số quả quýt thì sẽ thu
được phương trình có dạng như thế nào? Để biết hiểu rõ hơn về cách giải bài toán này
chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Khái niệm phương trình và hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn”.
⇒ KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT

HAI ẨN.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phương trình bậc nhất hai ẩn
a) Mục tiêu:

Toán 9 Kết nối tri thức
- HS nhận biết được phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của phương trình bậc
nhất hai ẩn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Luyện tập 1, 2 và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nhận biết được phương trình và nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
phương trình bậc nhất hai ẩn
- GV triển khai HĐ1, 2 cho HS thực
hiện.
Gọi x là số cam, y là số quýt (với x , y
nguyên dương và nhỏ hơn 17)
+ HĐ1: Câu “Quýt, cam mười bảy

HĐ1

quả tươi” có nghĩa là tổng số cam và x + y=17.
số quýt là 17. Hãy viết hệ thức với hai
biến x và y biểu thị giả thiết này.
+ HĐ2: Tương tự, hãy viết hệ thức HĐ2
với hai biến x và y biểu thị giả thiết
cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư và
thứ năm.

Toán 9 Kết nối tri thức
- Câu thơ “Chia ba mỗi quả quýt rồi” - Một quả quýt được chia làm 3 miếng hay đại
có nghĩa là gì?

lượng biểu thị là 3 x .

- Câu thơ “Còn cam, mỗi quả chia - Một quả cam được chia làm 10 miếng hay đại
mười vừa xinh” có nghĩa là gì?
lượng biểu thị là 10 y .
- Câu thơ “Trăm người, trăm miếng
ngọt lành” có nghĩa là gì? (Tổng của

- Biểu thức liên hệ là: 3 x+ 10 y =100.

3 x và 10 y bằng 100)
→ GV cho HS đọc yêu cầu của hai

HĐ rồi mời 2 HS trả lời câu hỏi.
+ Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án.
- Từ kết quả và cách thực hiện lời Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn
giải, GV dẫn: “Từ kết quả của HĐ1  Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ
và HĐ2 ta nhận được các phương thức dạng
trình bậc nhất hai ẩn. Từ đó, ta có

khái niệm về phương trình bậc nhất
hai ẩn như sau:”.
+ GV ghi bảng hoạc trình chiếu kiến
thức trong khung kiến thức trọng tâm.

ax +by =c , (1)

Trong đó a , b và c là các số đã biết (a ≠ 0 hoặc
b ≠ 0).

 Nếu tại x=x 0 và y= y 0 ta có a x 0 +b y 0=c là
một khẳng định đúng thì cặp số (x 0 ; y 0) được
gọi là một nghiệm của phương trình (1).
Ví dụ 1: SGK – tr.6

- HS đọc – hiểu và thực hiện Ví dụ 1
vào vở cá nhân.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện Luyện tập 1: Hãy viết một

Hướng dẫn giải: SGK – tr.6

Luyện tập 1

Toán 9 Kết nối tri thức
phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra Phương trình bậc nhất hai ẩn: 2 x− y=3 có một
một nghiệm của nó.

nghiệm là (2 ; 1) .

Gợi ý:
Thay x=2 , y=1 vào phương trình
2 x− y=3 ta nhận được khẳng định

đúng hay sai? Nếu đúng kết luận
(2 ; 1) là một nghiệm của phương trình
2 x− y=3 .

- GV cho HS thực hiện Ví dụ 2 sau Ví dụ 2: SGK – tr.7
đó mời 2 HS trình bày lại cách thực Hướng dẫn giải: SGK – tr.7
hiện và giải thích các bước làm.
Gợi ý:
a)

Thay

x=2vào

phương

trình

x +2 y =5 để nhận được giá trị của y .

Làm tương tự với các giá trị còn lại.
→ Từ đó suy ra 5 nghiệm của phương

trình đã cho.
b) Dùng quy tắc chuyển vế để biểu
diễn y theo x . Từ đó, nhận xét với
mỗi giá trị của x ta tìm được bao
nhiêu giá trị của y .
- Từ kết quả của Ví dụ 2 GV rút ra
chú ý cho HS.
- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 3.

Chú ý: Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đều
có vô số nghiệm.
Ví dụ 3: SGK – tr.7

Toán 9 Kết nối tri thức
Gợi ý:

Hướng dẫn giải: SGK – tr.7

+ Biểu diễn y theo x ta tìm được
nghiệm tổng quát của phương trình
đã cho.
+ Mỗi nghiệm của phương trình là
tọa độ của một nghiệm thuộc đường
thẳng biểu diễn y theo x . Vẽ đường
thẳng đó trên hệ trục tọa độ ta có
hình ảnh về nghiệm của phương trình
bậc nhất hai ẩn.
- Từ kết quả của Ví dụ 3 GV rút ra
nhận xét biểu diễn hình học các
nghiệm của phương trình bậc nhất hai
ẩn cho HS.

Nhận xét: Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các
điểm có tọa độ (x ; y) thỏa mãn phương trình
bậc nhất hai ẩn ax +by =c là một đường thẳng.
Đường thẳng đó gọi là đường thẳng ax +by =c .
Luyện tập

- GV cho HS thực hiện Luyện tập 2

a) 2 x−3 y=5
2

5

theo nhóm đôi.

Ta có: y= 3 x − 3

Gợi ý:

Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là

+ Biểu diễn y theo x ta được biểu

( x ; 23 x− 53 ) với x ∈ R.

thức nào?
+ Cho x=0 hoặc y=0 để tìm hai điểm

Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một
2

5

d : y= x− .
thuộc đường thẳng biểu diễn y theo x . điểm thuộc đường thẳng
3
3

+ Hình biểu diễn tất cả các nghiệm
của phương trình là đường thẳng nào?

Toán 9 Kết nối tri thức
- GV mời 3 HS lên bảng trình bày
bài, các HS khác trình bày vào vở và
nhận xét.

(

)

( )

5
5
Lấy A 0 ;− 3 và B 2 ; 0 thuộc d .

Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình
đã cho là:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.

b) 0 x + y=3

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Ta có: y=3 .

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là ( x ; 3 )
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, với x ∈ R.
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV điểm thuộc đường thẳng song song với trục
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng hoành và cắt trục tung tại điểm (0 ; 3).
tâm

Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình

+ Khái niệm phương trình bậc nhất đã cho là:
hai ẩn và nghiệm của phương trình
bậc nhất hai ẩn.

Toán 9 Kết nối tri thức
+ Cách viết nghiệm tổng quát của
phương trình bậc nhất hai ẩn.

c) x +0 y=−2
Ta có: x=−2.
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là
(−2 ; y ) với y ∈ R .

Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một
điểm thuộc đường thẳng song song với trục
tung và cắt trục hoành tại điểm (−2 ; 0).
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình
đã cho là:

Toán 9 Kết nối tri thức

Hoạt động 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện Luyện tập 3, Vận dụng và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được các bước giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

NV: Tìm hiểu khái niệm hệ hai Khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất
phương trình bậc nhất hai ẩn và hai ẩn và nghiệm của nó
nghiệm của nó

1. Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai

- GV cho HS tự đọc phần Đọc hiểu – ẩn ax +by =c và a ' x+ b' y =c ' được gọi là một hệ

Toán 9 Kết nối tri thức
Nghe hiểu, trình chiếu nội dung trong hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Ta thường
khung kiến thức.

viết hệ phương trình đó dưới dạng:
(*)
{aaxx +b+by=c
y=c '

+ Trong HĐ1 và HĐ2, bài toán mở đầu

'

dẫn đến hai phương trình bậc nhất hai

'

ẩn. Để giải bài toán, ta cần tìm nghiệm 2. Mỗi cặp số (x 0 ; y 0) được gọi là một nghiệm
thỏa mãn hai phương trình nào?

{

x + y=17
3 x +10 y=100

→ Từ đó, GV giới thiệu cách viết hệ

của hệ (*) nếu nó đồng thời là nghiệm của cả
hai phương trình của hệ (*).
Chú y: Mỗi nghiệm của hệ (*) chính là một
nghiệm chung của hai phương trình của hệ

phương trình bậc nhất hai ẩn, lưu ý thứ (*).
tự các phương trình trong hệ là không
quan trọng.
+ Giả sử ( x 0 ; y 0) là nghiệm của hệ
phương trình. Khi đó, (x 0 ; y 0) có là
nghiệm của phương trình thứ nhất và
phương trình thứ hai không?
→ Từ đó kết luận nghiệm của hệ là

nghiệm chung của các phương trình
trong hệ.
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 4.
+ GV mời 3 HS đứng tại chỗ trình bày
bài.

Ví dụ 4: SGK - tr.9
Hướng dẫn giải: SGK – tr.9

+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 5.
+ Cặp số (1 ; 2) có là nghiệm của

Ví dụ 5: SGK - tr.9
Hướng dẫn giải: SGK – tr.9

Toán 9 Kết nối tri thức
phương trình 2 x− y=0 không?
+ Cặp số (1 ; 2) có là nghiệm của
phương trình x + y=3 không?
Từ đó kết luận cặp số (1 ; 2) là nghiệm
của hệ phương trình đã cho.
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài.
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
- Từ kết quả của Ví dụ 5, GV đưa ra chú
ý cho học sinh: Tọa độ giao điểm của
hai đường thẳng (lần lượt biểu diễn hai
phương trình trong hệ) chính là nghiệm
của hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn.

Luyện tập 3
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực + Ta thấy, khi x=0 và y=−2 thì
hiện Luyện tập 3

x−2 y=0+ 4=4 nên (0 ;−2) là nghiệm phương

+ Thay x=0 và y=−2 vào từng phương trình thứ nhất;
trình của hệ phương trình đã cho.

4 x+3 y =0−6=−6 ≠ 5 nên (0 ;−2) không là

Từ đó kết luận cặp số (0 ;−2) có là nghiệm của phương trình thứ hai.

Toán 9 Kết nối tri thức
nghiệm của hệ phương trình đã cho Vậy (0 ;−2) không là nghiệm của hệ phương
không.

trình đã cho.

+ Thay x=2 và y=−1 vào từng phương + Ta thấy x=2 và y=−1 thì:
trình của hệ phương trình đã cho.

x−2 y=2+2=4 nên (2 ;−1) là nghiệm phương

Từ đó kết luận cặp số (2 ;−1) có là trình thứ nhất;
nghiệm của hệ phương trình đã cho 4 x+3 y =8−3=5 nên (2 ;−1) là nghiệm của
không.
phương trình thứ hai.
+ Sau thời gian thảo luận, GV mời 2 HS Vậy (2 ;−1) là nghiệm của hệ phương trình đã
lên bảng thực hiện bài giải.
cho.
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
của hai bạn.
- GV cho HS thảo luận với bạn cùng bàn
thực hiện yêu cầu của phần Vận dụng
+ Sau thảo luận, GV mời 1 HS lên bảng
thực hiện bài giải.
+ GV nhận xét, chữa bài chi tiết và chốt
đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

Vận dụng
+ Ta thấy, khi x=10 và y=7 thì
x + y=10+7=17 nên (10 ;7) là nghiệm phương

trình thứ nhất;
10 x+ 3 y =100+21=121 ≠100 nên (10 ; 7 ¿ không

là nghiệm của phương trình thứ hai.
Vậy (10 ;7) không là nghiệm của hệ phương
trình đã cho.
+ Ta thấy x=7 và y=10 thì:
x + y=7+10=17 nên (7 ; 10) là nghiệm phương

trình thứ nhất;
10 x+ 3 y =70+30=100 nên (7 ; 10) là nghiệm

của phương trình thứ hai.
Vậy (7 ; 10) là nghiệm của hệ phương trình đã

Toán 9 Kết nối tri thức
- GV: quan sát và trợ giúp HS.

cho.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Một phương án về số cam và số quýt thỏa

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày mãn yêu cầu là: 7 quả cam và 10 quả quýt.
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn và nghiệm của hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 2 1.1; 1.2; 1.4 (SGK
– tr.10). HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. 0 x +0 y=3.

B. 3 x+ 0 y=4 .

C. 3 x 2+ y=2.

D. −2 x+ y2 =0.

Câu 2. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình 3 x−2 y=6?
A. (2 ; 0).

B. (1 ; 1).

C. (−1 ; 2 ) .

D. (2 ; 1) .

Toán 9 Kết nối tri thức
Câu 3. Nghiệm tổng quát của phương trình 2 x−4 y=3 là:

(

)

(

)

1
3
A. x ;− 2 x + 4 với x ∈ R.
3
3
B. x ;− 4 x + 2 với x ∈ R.

(

)

(

)

1
3
C. x ; 2 x− 4 với x ∈ R.
3
3
D. x ; 2 x− 4 với x ∈ R.

Câu 4. Cặp số (1 ;−1) là nghiệm của phương trình nào sau đây?
A. x−2 y=3 .

B. x +2 y =3.

C. −x−2 y=3 .

D. −x +2 y=3.

{ x +2 y=7

Câu 5. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình 3 x +2 y=13
A. (−3 ;2).

B. (2 ; 3).

C. (2 ;−3) .

D. (3 ; 2).

Câu 6. Cặp số (2 ; 1) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây :
A. 2 x+ y =5 .

{3 x +2 y=4

B. 2 x+ y=5 .

{3 x −2 y =4

{3 x −2 y =4

D. 2 x − y=5 .

{3 x +2 y=4

C. 2 x− y=5 .

- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

B

A

C

A

D

B

Toán 9 Kết nối tri thức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
1.1
Phương trình 0 x +0 y=1 không là phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai hệ số của x và
y đều bằng 0 . Các phương trình còn lại đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.

1.2
a)
x

−1

−0,5

0

0,5

1

2

y=2 x−1

−3

−2

−1

0

1

3

Sáu nghiệm của phương trình đã cho là : (−1 ;−3 ), (−0,5 ;−2), (0 ;−1) , (0,5 ; 0), (1 ; 1),
(2 ; 3).

b) Ta có : y=2 x−1.
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là (x ;2 x−1) với x ∈ R tùy ý.
1.4
a) Hệ đã cho là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai phương trình của hệ
đã cho đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Ta thấy x=−3 và y=4 thì:

Toán 9 Kết nối tri thức
2 x=2. (−3 )=−6 nên (−3 ; 4) là nghiệm phương trình thứ nhất;
5 x+ 4 y =−15+16=1 nên (−3 ; 4) là nghiệm của phương trình thứ hai.

Vậy (−3 ; 4) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 1.3; 1.5 (SGK – tr.10).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:

Toán 9 Kết nối tri thức
1.3
a) 2 x− y=3
Ta có: y=2 x−3
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là ( x ; 2 x−3 ) với x ∈ R.
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng d : y=2 x−3.

(3 )

Lấy A ( 0 ;−3 ) và B 2 ; 0 thuộc d .
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:

b) 0 x +2 y =−4
Ta có: y=−2.
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là ( x ;−2 ) với x ∈ R.
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song song
với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0 ;−2).

Toán 9 Kết nối tri thức
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:

c) 3 x+ 0 y=5
5

Ta có: x= 3 .

(5 )

Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là 3 ; y với y ∈ R .
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song song

(5 )

với trục tung và cắt trục hoành tại điểm 3 ; 0 .
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:

Toán 9 Kết nối tri thức

1.5
a) Với x=−2 và y=1 ta có 5 x+ 4 y =−10+4=−6≠ 8 nên (−2 ; 1) không là nghiệm của
phương trình (1).
+ Với x=0 và y=2 ta có 5 x+ 4 y =0+8=8 nên (0 ; 2) là nghiệm của phương trình (1).
+ Với x=1 và y=0 ta có 5 x+ 4 y =5+0=5≠ 8 nên (1 ; 0) không là nghiệm của phương
trình (1).
+ Với x=1,5 và y=3 ta có 5 x+ 4 y =7,5+12=19,5 ≠ 8 nên (1,5 ; 3) không là nghiệm của
phương trình (1).
+ Với x=4 và y=−3 ta có 5 x+ 4 y =20−12=8 nên (4 ;−3) là nghiệm của phương trình
(1).
Vậy cặp số là nghiệm của phương trình (1) là (0 ; 2) và ( 4 ;−3) .
b) Với x=0 và y=2 ta có 3 x+ 5 y =0+10=10≠−3 nên (0 ; 2) không là nghiệm của
phương trình (2).
+ Với x=4 và y=−3 ta có 3 x+ 5 y =12−15=−3 nên (4 ;−3) là nghiệm của phương trình
(2).

Toán 9 Kết nối tri thức
Vậy cặp (4 ;−3) là nghiệm chung của (1) và (2) nên là nghiệm của hệ (1) và (2).
c) Đường thẳng 5 x+ 4 y =8 đi qua điểm A( 0; 2) và B( 4 ;−3).
Đường thẳng 3 x+ 5 y =−3 đi qua điểm B( 4 ;−3) và C (−1 ; 0) .
Hai đường thẳng 5 x+ 4 y =8 và 3 x+ 5 y =−3 cắt nhau tại B( 4 ;−3), tức là (4 ;−3) là
nghiệm của hệ (1) và (2).

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

Toán 9 Kết nối tri thức
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn”

Đây là demo giáo án Toán 9 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 
Gửi ý kiến

SÁCH GIÁO VIÊN  (199 bài)
Thumbnail

TOAN

Ngày gửi: 2024-10-31 22:29:24

Thumbnail

SGV Ngu Van 6 Tap 2 (1) CD

Ngày gửi: 2024-10-31 22:27:39

Thumbnail

SGV NGỮ VĂN 6 TẬP 1

Ngày gửi: 2024-10-31 22:27:30

Thumbnail

SGV LS VA DL 6 (1) CD

Ngày gửi: 2024-10-31 22:27:21

Thumbnail

SGV LSDL 7 CD

Ngày gửi: 2024-10-31 22:27:13

Thumbnail

SGV TIENG ANH 6 (1) CD

Ngày gửi: 2024-10-31 22:27:05

Thumbnail

SGK KHTN 6

Ngày gửi: 2024-10-31 22:26:54

Thumbnail

SGV HĐTN 6

Ngày gửi: 2024-10-31 22:26:49

Thumbnail

SGV GDCD

Ngày gửi: 2024-10-31 22:26:38

Thumbnail

SGV VĂN 6 TẬP 2

Ngày gửi: 2024-10-31 22:26:30

Thumbnail

SGV MĨ THUẬT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:26:19

Thumbnail

SGV LS VÀ ĐL

Ngày gửi: 2024-10-31 22:26:12

Thumbnail

Âm nhạc 6 -CD

Ngày gửi: 2024-10-31 22:26:02

Thumbnail

SGV TOÁN 6

Ngày gửi: 2024-10-31 22:25:57

Thumbnail

SGV TIN 6

Ngày gửi: 2024-10-31 22:25:46

Thumbnail

SGV GDTC 6 (1) CD

Ngày gửi: 2024-10-31 22:25:32

Thumbnail

SGV Am nhac 7 (1) CD

Ngày gửi: 2024-10-31 22:25:19

Thumbnail

SGV KHTN 7 (1) CD

Ngày gửi: 2024-10-31 22:25:00

Thumbnail

SGV Ngu van 7 Tap 2 (1) CD

Ngày gửi: 2024-10-31 22:24:52

Thumbnail

SGV Toan 7 CD

Ngày gửi: 2024-10-31 22:24:44

Thumbnail

SGV KHTN 7

Ngày gửi: 2024-10-31 22:23:35

Thumbnail

ânhc

Ngày gửi: 2024-10-31 22:23:27

Thumbnail

mth

Ngày gửi: 2024-10-31 22:23:19

Thumbnail

ngữ văn 9t1

Ngày gửi: 2024-10-31 22:23:11

Thumbnail

mt 9

Ngày gửi: 2024-10-31 22:23:02

Thumbnail

nv9

Ngày gửi: 2024-10-31 22:22:52

Thumbnail

SGV Ngu van 7 Tap 2 KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:22:40

Thumbnail

SGV GDTC 7 KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:22:30

Thumbnail

gdtc

Ngày gửi: 2024-10-31 22:22:22

Thumbnail

SGV Tin học 7

Ngày gửi: 2024-10-31 22:22:14

Thumbnail

SGV Âm nhạc 7

Ngày gửi: 2024-10-31 22:22:07

Thumbnail

SGV Ngữ văn 7 tập 1

Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:59

Thumbnail

SGV Ngữ văn tập 1

Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:53

Thumbnail

SGV HDTNHN 6 KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:46

Thumbnail

SGV Ngữ văn 7 tập 2

Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:45

Thumbnail

SGV Công nghệ 6

Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:41

Thumbnail

SGV Toán 6

Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:41

Thumbnail

SGV TIENG ANH 6 KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:39

Thumbnail

SGV LS VA DL 6 KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:03

Thumbnail

SGV NGU VAN 6 TAP 2 KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:20:52

Thumbnail

SGV TIN HOC 6 KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:20:43

Thumbnail

SGV TOAN 6KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:20:42

Thumbnail

SGV GDCD 6

Ngày gửi: 2024-10-31 22:20:30

Thumbnail

SGV Âm nhạc 6

Ngày gửi: 2024-10-31 22:20:23

Thumbnail

am nhac

Ngày gửi: 2024-10-31 22:20:13

Thumbnail

khtn

Ngày gửi: 2024-10-31 22:20:06

Thumbnail

SGV Tin học 6

Ngày gửi: 2024-10-31 22:19:56

Thumbnail

lsdl

Ngày gửi: 2024-10-31 22:19:47

Thumbnail

gdcd

Ngày gửi: 2024-10-31 22:19:41

Thumbnail

cong nghe

Ngày gửi: 2024-10-31 22:19:36

Thumbnail

SGV Am nhac 7 CTST (1)

Ngày gửi: 2024-10-31 22:19:17

Thumbnail

SGV HDTN 7 CTST ban 1

Ngày gửi: 2024-10-31 22:19:11

Thumbnail

SGV Cong nghe 7 CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:19:05

Thumbnail

SGV Ngu van 6 Tap 1 CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:18:53

Thumbnail

SGV Am nhac 6 CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:18:45

Thumbnail

SGV Cong nghe 6 CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:18:37

Thumbnail

SGV GDCD 6 CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:18:29

Thumbnail

SGV GDTC CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:18:23

Thumbnail

SGV Hoat dong TNHN 6 CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:18:12

Thumbnail

SGV Mi thuat 6 CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:18:03

Thumbnail

SGV Ngu van 6 Tap 1 CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:55

Thumbnail

SGV KHTN 6

Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:48

Thumbnail

SGV Ngu van 6 Tap 2 CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:40

Thumbnail

SGV Ngu van 7 tap 2 CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:30

Thumbnail

SGV LS&DL 7 CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:22

Thumbnail

SGV HDTN 7 CTST ban 2

Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:14

Thumbnail

SGV Tin hoc 7 - CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:10

Thumbnail

SGV Mi thuat 7 CTST ban 1

Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:03

Thumbnail

SGV Mi thuat 7 CTST ban 2

Ngày gửi: 2024-10-31 22:16:45

Thumbnail

SGV Mi thuat 7 CTST ban 1

Ngày gửi: 2024-10-31 22:16:38

Thumbnail

SGV Ngu van 7 tap 2 CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:16:32

Thumbnail

ngữ văn 9

Ngày gửi: 2024-10-31 22:16:20

Thumbnail

lich su

Ngày gửi: 2024-10-31 22:16:11

Thumbnail

âm nhạc

Ngày gửi: 2024-10-31 22:16:04

Thumbnail

toan 9

Ngày gửi: 2024-10-31 22:15:58

Thumbnail

tin hoc 9

Ngày gửi: 2024-10-31 22:15:49

Thumbnail

sach gv lop 9

Ngày gửi: 2024-10-31 22:15:40

Thumbnail

công nghệ 9

Ngày gửi: 2024-10-31 22:15:38

Thumbnail

SGV Tin hoc 7 - CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:15:27

Thumbnail

SGV Toan 6 CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:15:17

Thumbnail

đ đ 4

Ngày gửi: 2024-10-31 22:14:49

Thumbnail

ta 4

Ngày gửi: 2024-10-31 22:14:46

Thumbnail

tv4

Ngày gửi: 2024-10-31 22:14:11

Thumbnail

toan

Ngày gửi: 2024-10-31 22:14:03

Thumbnail

lsdl

Ngày gửi: 2024-10-31 22:13:53

Thumbnail

kh4

Ngày gửi: 2024-10-31 22:13:43

Thumbnail

th4

Ngày gửi: 2024-10-31 22:13:29

Thumbnail

hđtn

Ngày gửi: 2024-10-31 22:13:21

Thumbnail

mt 4

Ngày gửi: 2024-10-31 22:13:09

Thumbnail

am nhac

Ngày gửi: 2024-10-31 22:13:02

Thumbnail

đ đ 3

Ngày gửi: 2024-10-31 22:12:59

Thumbnail

gdtc

Ngày gửi: 2024-10-31 22:12:53

Thumbnail

hđtn

Ngày gửi: 2024-10-31 22:12:42

Thumbnail

mthuat

Ngày gửi: 2024-10-31 22:12:34

Thumbnail

toan

Ngày gửi: 2024-10-31 22:12:26

Thumbnail

tnxh

Ngày gửi: 2024-10-31 22:12:19

Thumbnail

th3

Ngày gửi: 2024-10-31 22:12:07

Thumbnail

nvt2

Ngày gửi: 2024-10-31 22:11:59

Thumbnail

ngv3

Ngày gửi: 2024-10-31 22:11:43

Thumbnail

th3

Ngày gửi: 2024-10-31 22:11:35

Thumbnail

tv3

Ngày gửi: 2024-10-31 22:11:27

Thumbnail

MT 1- CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:11:17

Thumbnail

HĐTN 1 - CTSYT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:11:07

Thumbnail

đ33

Ngày gửi: 2024-10-31 22:10:59

Thumbnail

mtt

Ngày gửi: 2024-10-31 22:10:47

Thumbnail

tv3

Ngày gửi: 2024-10-31 22:10:39

Thumbnail

đ33

Ngày gửi: 2024-10-31 22:10:29

Thumbnail

gdtc

Ngày gửi: 2024-10-31 22:10:21

Thumbnail

TNXH 1

Ngày gửi: 2024-10-31 22:10:14

Thumbnail

TOÁN 1 CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:10:06

Thumbnail

TV 1T1

Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:56

Thumbnail

TIẾNG VIỆT 2 T1

Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:48

Thumbnail

SGV Tieng Anh 1 Family and fr...

Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:41

Thumbnail

MT 2 - CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:38

Thumbnail

TOÁN 2 - CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:29

Thumbnail

HĐTN 2

Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:21

Thumbnail

SGV DAO DUC 2 (1) CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:09

Thumbnail

SGV GDTC 2 (1) CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:03

Thumbnail

SGV Mĩ thuật 4 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:08:41

Thumbnail

Khoa học 4 - KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:08:33

Thumbnail

SGV Tiếng Việt 4 Tập 2 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:08:29

Thumbnail

Tiếng Việt 4 - Tập 1 - KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:08:21

Thumbnail

SÁCH GV HĐTN 4 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:08:11

Thumbnail

SGV MÔN GDTC 4 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:08:03

Thumbnail

SGV TIENG VIET 3 TAP 1 (1) KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:07:53

Thumbnail

SGV Công nghệ 3 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:07:43

Thumbnail

SGV HĐTN 3 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:07:32

Thumbnail

SGV TNXH3 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:07:24

Thumbnail

TIẾNG VIỆT 3 T2

Ngày gửi: 2024-10-31 22:07:05

Thumbnail

SGV Toán 3 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:55

Thumbnail

SGV GDTC 3 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:49

Thumbnail

SGV Mĩ thuật 3 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:41

Thumbnail

SGV TIENG VIET 2 TAP 2 (1) CTST

Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:34

Thumbnail

SGV Toán 2 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:26

Thumbnail

SGV Tiếng Anh 2 KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:20

Thumbnail

Âm nhạc 2 - KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:11

Thumbnail

Tự nhiên và Xã hội 2 - KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:03

Thumbnail

Tiếng Việt 2 - Tập 1 - KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:05:53

Thumbnail

Tiếng Anh 2 - KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:05:45

Thumbnail

Mĩ thuật 2 - KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:05:37

Thumbnail

Hoạt động trải nghiệm 2 - KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:05:27

Thumbnail

Đạo đức 2 - KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:05:18

Thumbnail

Giáo dục thể chất 2 - KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:05:10

Thumbnail

Tiếng Việt 1 - Tập 1 - KNTT

Ngày gửi: 2024-10-31 22:04:58

Thumbnail

SGV Toán 1 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:04:52

Thumbnail

SGV Âm nhạc 1 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:04:45

Thumbnail

SGV HĐTN 1 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:04:37

Thumbnail

SGV TNXH 1 KNTTCS

Ngày gửi: 2024-10-31 22:04:30

Thumbnail

GDTC 1

Ngày gửi: 2024-10-31 22:04:05

Thumbnail

HDDTN

Ngày gửi: 2024-10-31 22:03:49

Thumbnail

TNXH

Ngày gửi: 2024-10-31 22:03:28

Thumbnail

MT1

Ngày gửi: 2024-10-31 22:03:19

Thumbnail

sach-giao-vien-sgv-am-nhac-1-...

Ngày gửi: 2024-10-31 22:03:11

Thumbnail

TH2

Ngày gửi: 2024-10-31 22:03:01

Thumbnail

CDD

Ngày gửi: 2024-10-31 22:02:53

Thumbnail

TIN HỌC 3

Ngày gửi: 2024-10-31 22:02:45

Thumbnail

TV3 T2

Ngày gửi: 2024-10-31 22:02:35

Thumbnail

TV 3 T1

Ngày gửi: 2024-10-31 22:02:27

Thumbnail

SGV HDTN 3 CD

Ngày gửi: 2024-10-31 22:02:16

Thumbnail

SGV GDTC 3 (1) CD

Ngày gửi: 2024-10-31 22:02:06

Thumbnail

DAO DUC 3 CD (1)

Ngày gửi: 2024-10-31 22:01:58

Thumbnail

SGV Toan 4 Bo Canh Dieu

Ngày gửi: 2024-10-31 22:01:49

Thumbnail

SGV Tin hoc 4 Bo Canh Dieu

Ngày gửi: 2024-10-31 22:01:40

Thumbnail

SGV Tieng Viet 4 tap 2 Bo Ca...

Ngày gửi: 2024-10-31 22:01:32

Thumbnail

SGV Mi Thuat 4 Bo Canh Dieu

Ngày gửi: 2024-10-31 22:01:24

Thumbnail

SGV Lich su va Dia Ly 4 Bo C...

Ngày gửi: 2024-10-31 22:01:16

Thumbnail

SGV Giao duc the chat 4 Bo C...

Ngày gửi: 2024-10-31 22:01:08

Thumbnail

SGV Dao Duc 4 Bo Canh Dieu

Ngày gửi: 2024-10-31 22:00:28

Thumbnail

SGV Cong nghe 4 Bo Canh Dieu

Ngày gửi: 2024-10-31 22:00:18

Thumbnail

ta 2

Ngày gửi: 2024-10-31 22:00:10

Thumbnail

gdtc

Ngày gửi: 2024-10-31 21:59:59

Thumbnail

tnxh

Ngày gửi: 2024-10-31 21:59:46

Thumbnail

tnxh

Ngày gửi: 2024-10-31 21:59:36

Thumbnail

đ đ

Ngày gửi: 2024-10-31 21:59:27

Thumbnail

gdtc

Ngày gửi: 2024-10-31 21:59:21

Thumbnail

SGV TOÁN 7

Ngày gửi: 2024-10-31 21:39:48

Thumbnail

NGỮ VƯN 6 T1 - CTST

Ngày gửi: 2024-03-05 22:53:22

Thumbnail

HĐTN6 - KNTT

Ngày gửi: 2024-03-05 22:51:41

Thumbnail

HĐHN 7 - CTST

Ngày gửi: 2024-03-05 22:48:28

Thumbnail

HĐTN 7 - CD

Ngày gửi: 2024-03-05 22:44:59

Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể

KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG TH & THCS PHIÊNG LUÔNG - SƠN LA!