Bài Hát : Nghề Giáo Tôi Yêu Tác giả Bùi Anh Tú
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: The Fatima
Ngày gửi: 21h:18' 15-05-2023
Dung lượng: 235.5 KB
Số lượt tải: 336
BẮC NINH
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. Phần Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
“Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có. Lòng nhân ái là một trong
những phẩm chất hàng đầu, là văn hoá của mỗi một con người. Lòng nhân ái có được là
do sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt
động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau người khác”…Và lòng nhân
ái của các em trường Quốc tế Global đã được hình thành như thế, […].
Lòng nhân ái là một phần trong mục tiêu giáo dục toàn diện của trường GIS và thực
tế, lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hoá, là cốt cách của mỗi một con
người. Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại trường quốc tế Global đã góp phần
giúp các em học sinh xây dựng tính cộng đồng, tinh thần trách nhiệm, sẻ chia với mọi
người và giúp người khi khó khăn hoạn nạn, phát triển toàn diện tri thức và đạo đức để trở
thành những công dân ưu tú, có ích cho xã hội, gìn giữ được bản sắc văn hoá Việt Nam.”
(Trích: “Dạy trẻ lòng nhân ái ở trường quốc tế Global”,
theo Báo điện tử dân trí,ngày 14/2/2015)
Chọn phương án đúng (4,0 điểm):
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích trên?
A. Tự sự
B. Thuyết minh
C. Nghị luận
D. Biểu cảm
Câu 2. Theo bài viết, lòng nhân ái của học sinh được hình thành từ đâu?
A. Mỗi con người sinh ra tự nhiên đã có lòng nhân ái.
B. Thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi
đau người khác”…
C. Do các em được học tập qua sách báo, internet.
D. Do yếu tố di truyền từ cha mẹ.
Câu 3. Trong các cách hiểu về nghĩa của từ “nhân ái”, cách hiểu nào là thuật ngữ?
A. Là có lòng yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ khi cần thiết.
B. Là một phần quan trọng trong mục tiêu giáo dục toàn diện của trường GIS.
C. Là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hoá của mỗi con người.
D. Là sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em.
Câu 4. Để phát huy lòng nhân ái của học sinh, trường quốc tế Global đã làm gì?
A. Tổ chức các hoạt động tham quan du lịch cho học sinh tham gia.
B. Tổ chức Câu lạc bộ học tập cho học sinh tham gia.
C. Tổ chức các hoạt động từ thiện cho học sinh tham gia.
D. Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao cho học sinh.
1
Câu 5. Trong các câu sau, câu nào có nghĩa không liên quan trực tiếp đến lòng nhân ái?
A. Thương người như thể thương thân.
B. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
C. Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
D. Lá lành đùm lá rách.
Câu 6. Phép liên kết trong hai câu: Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có.
Lòng nhân ái là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hoá của mỗi một con người.
được dùng là:
A. Phép nối
B. Phép lặp
C. Phép thế
D. Cả A,B và C.
Thực hiện các yêu cầu (3,0 điểm):
Câu 7 (1,0 điểm). Nêu một số biểu hiện của lòng nhân ái trong cuộc sống.
Câu 8 (2,0 điểm). Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với em? Vì sao?
II. Phần Viết (4,0 điểm)
Học sinh chọn và thực hiện yêu cầu của một trong hai đề sau:
Đề 1:
Có ý kiến cho rằng: "Trong quá trình học tập thì tự học là con đường ngắn nhất để
dẫn đến thành công”. Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên?
Đề 2:
Em đã đọc rất nhiều các tác phẩm văn học, trong đó có các nhân vật thú vị để lại
cho em ấn tượng sâu sắc. Hãy viết bài văn phân tích một nhân vật văn học mà em yêu
thích nhất.
===== Hết =====
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Ngữ văn 7
(Hướng dẫn chấm có 03 trang)
Phần/
câu
I. Phần Đọc hiểu
Chọn
Câu
Nội dung
Điểm
6,0
1
2
phương
Đáp án
C
B
án
đúng Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm.
3
4
5
6
A
C
B
B
Câu 7:
* HS cần nêu được chính xác ít nhất 2 biểu hiện của lòng nhân ái trong
đời sống, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
Gợi ý:
+ Quan tâm đến những người xung quanh.
+ Chia sẻ, cảm thông với những nỗi đau của người khác.
+ Giúp đỡ về vật chất khi người khác rơi vào hoàn cảnh bần cùng, bế
tắc, khó khăn, hoạn nạn,…
* HS chỉ nêu được chính xác một biểu hiện của lòng nhân ái trong đời
sống.
Thực * HS nêu không đúng biểu hiện của lòng nhân ái trong đời sống, hoặc
hiện các không trả lời được.
yêu cầu Câu 8:
* HS nêu rõ được một thông điệp có ý nghĩa đối với bản thân, phù hợp
với chuẩn mực đạo đức và pháp luật, phù hợp với nội dung đoạn trích.
Gợi ý:
+ Việc giáo dục lòng nhân ái cho HS là việc làm quan trọng, cần thiết
đối với người làm giáo dục và đối với nhà trường.
+ Là học sinh, cần rèn luyện cho bản thân có lòng nhân ái, sẵn sàng
đùm bọc, sẻ chia, cảm thông trước những khó khăn của con người trong
cuộc sống,…
- Học sinh nêu thông điệp có ý nghĩa đối với bản thân, phù hợp với
chuẩn mực đạo đức và pháp luật, phù hợp với nội dung đoạn trích
nhưng chưa rõ ràng.
- Học sinh nêu thông điệp sai, không phù hợp với chuẩn mực đạo đức và
pháp luật, không phù hợp với nội dung đoạn trích, hoặc không trả lời được.
* Học sinh giải thích đúng một lý do mà mình lựa chọn một thông điệp
có ý nghĩa đối với bản thân, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp
luật, phù hợp với nội dung đoạn trích. Gợi ý:
+ Việc giáo dục lòng nhân ái cho HS là việc làm quan trọng, cần thiết
đối với người làm giáo dục và đối với nhà trường. Vì người làm giáo
dục cũng như nhà trường có giáo dục được học sinh lòng nhân ái các
bạn sẽ trở thành người tốt và có ích cho gia đình và cho xã hội.
+ Là học sinh, cần rèn luyện cho bản thân có lòng nhân ái, sẵn sàng
đùm bọc, sẻ chia, cảm thông trước những khó khăn của con người trong
cuộc sống,…Vì như vậy sẽ có được sự tin tưởng yêu thương từ mọi
3
3,0
1,0
0,5
0
1,0
0,5
0
1,0
người, tốt cho bản thân các bạn.
- Học sinh giải thích lý do vì sao có ý nghĩa đối với bản thân, phù hợp
với chuẩn mực đạo đức và pháp luật, phù hợp với nội dung đoạn trích
nhưng chưa rõ ràng.
- Học sinh nêu thông điệp sai, không phù hợp với chuẩn mực đạo đức và
pháp luật, không phù hợp với nội dung đoạn trích, hoặc không trả lời được
II. Phần Viết
Đề 1
I. Yêu cầu chung
- Xác định đúng kiểu bài nghị luận về một vấn đề trong đời sống
(trình bày ý kiến tán thành).
- Nêu được vấn đề và ý kiến cần bàn luận.
- Trình bày được sự tán thành đối với ý kiến cần bàn luận.
- Đưa ra được những lí lẽ rõ ràng, bằng chứng đa dạng để chứng tỏ
sự tán thành là có căn cứ.
- Bài viết có bố cục rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
II. Yêu cầu cụ thể
1. Mở bài:
- Nêu ra được vấn đề cần nghị luận bằng cách dẫn dắt nhận định một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Tuỳ cách dẫn dắt để vào vấn đề nghị luận của học sinh, giáo viên linh
hoạt chấm và cho điểm mở bài sao cho phù hợp.
2. Thân bài:
- Giải thích nhận định:
+ “Tự học” là quá trình bản thân chủ động tích lũy tri thức, không ỷ lại
phụ thuộc vào các yếu tố tác động bên ngoài. “Tự học” không phải là sự
thoát li vai trò của thầy cô dạy dỗ mà là một sự tự chủ động tìm ra phương
pháp học tập tốt nhất, tìm ra con đường ngắn nhất tiếp cận với kho tàng
tri thức của nhân loại. Quá trình tự học diễn ra xuyên suốt trong quá trình
học tập như tìm tòi, trau dồi, tích lũy đến khắc sâu và áp dụng tri thức.
+ “Tự học là con đường ngắn nhất để dẫn đến thành công” nghĩa là: Để
thành công chúng ta phải nỗ lực học tập. Có nhiều cách học, cách tích
luỹ kiến thức như học thầy cô, học bạn bè, cha mẹ, anh chị hướng
dẫn…Tuy nhiên chỉ bản thân tự chủ động nghiên cứu tích luỹ kiến thức,
không lệ thuộc ai mới giúp bạn gặt hái được thành công trong thời gian
sớm nhất.
- Biểu hiện của người có tinh thần tự học:
+ Luôn cố gắng, nỗ lực học tập, tìm tòi những cái hay, cái mới, không
ngừng học hỏi ở mọi lúc mọi nơi.
+ Có ý thức tự giác, không để người khác phải nhắc nhở về việc học tập
của mình.
+ Học đến nơi đến chốn, không bỏ dở giữa chừng, có hệ thống lại bài
học, rút ra bài học, kinh nghiệm cho bản thân từ lí thuyết, sách vở.
- Vì sao tự học là con đường ngắn nhất để dẫn đến thành công?
+ Tự học giúp ta nhớ lâu và vận dụng những kiến thức đã học một cách
hữu ích hơn trong cuộc sống.
+ Tự học còn giúp con người trở nên năng động, sáng tạo, không ỷ lại,
không phụ thuộc vào người khác.
4
0,5
0
4,0
0,5
3,0
+ Người biết tự học là người có ý thức cao, chủ động trong cuộc sống
của chính mình, những người này sẽ đi nhanh đến thành công hơn.
+ Học sinh tự lấy dẫn chứng về những người ham học, có tinh thần tự
học và thành công để minh họa cho bài văn của mình. Ví dụ: Hồ Chí
Minh, Nguyễn Ngọc Ký…
- Phê phán một số người không có tinh thần tự học, đặc biệt các bạn học
sinh:
+ Một bộ phận bạn trẻ ngày nay không tự giác học, luôn để thầy cô, cha
mẹ thúc giục.
- + Không tư duy, tự học mà lệ thuộc vào sách giải bài tập, bài văn mẫu,
chiếc điện thoại thông minh để chép lời giải mà không hiểu cách làm,
làm để đối phó.
- => Cách học như vậy sẽ làm hại chính các bạn, không thể có thành công.
- - Đưa ra lời khuyên cho mọi người: Cần phải tự học để đi đến thành công.
3. Kết bài:
- Đánh giá, khẳng định tính đúng đắn của vấn đề nghị luận.
- Liên hệ mang tính giáo dục.
0,5
Đề 2
I. Yêu cầu chung
- Xác định đúng kiểu phân tích đặc điểm nhân vật.
- Đưa ra được những bằng chứng để làm rõ đặc điểm của nhân vật.
- Bài viết có bố cục rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
II. Yêu cầu cụ thể
1. Mở bài: Giới thiệu nhân vật và nêu ngắn gọn ấn tượng ban đầu của
em về nhân vật.
2. Thân bài:
- Bối cảnh và những mối quan hệ làm nổi bật đặc điểm của nhân vật.
- Những đặc điểm nổi bật của nhân vật thể hiện qua các bằng chứng trong
tác phẩm (chi tiết về ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, suy nghĩ,… của
nhân vật).
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: cách sử dụng chi tiết, ngôn ngữ, biện
pháp nghệ thuật,…
- Ý nghĩa của hình tượng nhân vật.
3. Kết bài:
Nêu những bài học, suy nghĩ, ấn tượng sâu sắc mà nhân vật để lại trong
tâm trí em.
Tổng
điểm
0,5
3,0
0,5
10,0
* Lưu ý:
- Khi chấm, GV không cho điểm hình thức riêng. Nếu bài làm trình bày
cẩu thả, chữ quá xấu, sai từ 05 lỗi chính tả trở lên có thể trừ từ 0,25 đến
0,5 điểm.
- Đáp án cho phần viết là gợi ý giúp GV chấm bài. Trong quá trình chấm
GV cần dựa trên sự sáng tạo trong bài làm của học sinh để cho điểm hợp lý.
5
TOAN
Ngày gửi: 2024-10-31 22:29:24
SGV Ngu Van 6 Tap 2 (1) CD
Ngày gửi: 2024-10-31 22:27:39
SGV NGỮ VĂN 6 TẬP 1
Ngày gửi: 2024-10-31 22:27:30
SGV LS VA DL 6 (1) CD
Ngày gửi: 2024-10-31 22:27:21
SGV LSDL 7 CD
Ngày gửi: 2024-10-31 22:27:13
SGV TIENG ANH 6 (1) CD
Ngày gửi: 2024-10-31 22:27:05
SGK KHTN 6
Ngày gửi: 2024-10-31 22:26:54
SGV HĐTN 6
Ngày gửi: 2024-10-31 22:26:49
SGV GDCD
Ngày gửi: 2024-10-31 22:26:38
SGV VĂN 6 TẬP 2
Ngày gửi: 2024-10-31 22:26:30
SGV MĨ THUẬT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:26:19
SGV LS VÀ ĐL
Ngày gửi: 2024-10-31 22:26:12
Âm nhạc 6 -CD
Ngày gửi: 2024-10-31 22:26:02
SGV TOÁN 6
Ngày gửi: 2024-10-31 22:25:57
SGV TIN 6
Ngày gửi: 2024-10-31 22:25:46
SGV GDTC 6 (1) CD
Ngày gửi: 2024-10-31 22:25:32
SGV Am nhac 7 (1) CD
Ngày gửi: 2024-10-31 22:25:19
SGV KHTN 7 (1) CD
Ngày gửi: 2024-10-31 22:25:00
SGV Ngu van 7 Tap 2 (1) CD
Ngày gửi: 2024-10-31 22:24:52
SGV Toan 7 CD
Ngày gửi: 2024-10-31 22:24:44
SGV KHTN 7
Ngày gửi: 2024-10-31 22:23:35
ânhc
Ngày gửi: 2024-10-31 22:23:27
mth
Ngày gửi: 2024-10-31 22:23:19
ngữ văn 9t1
Ngày gửi: 2024-10-31 22:23:11
mt 9
Ngày gửi: 2024-10-31 22:23:02
nv9
Ngày gửi: 2024-10-31 22:22:52
SGV Ngu van 7 Tap 2 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:22:40
SGV GDTC 7 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:22:30
gdtc
Ngày gửi: 2024-10-31 22:22:22
SGV Tin học 7
Ngày gửi: 2024-10-31 22:22:14
SGV Âm nhạc 7
Ngày gửi: 2024-10-31 22:22:07
SGV Ngữ văn 7 tập 1
Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:59
SGV Ngữ văn tập 1
Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:53
SGV HDTNHN 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:46
SGV Ngữ văn 7 tập 2
Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:45
SGV Công nghệ 6
Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:41
SGV Toán 6
Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:41
SGV TIENG ANH 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:39
SGV LS VA DL 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:21:03
SGV NGU VAN 6 TAP 2 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:20:52
SGV TIN HOC 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:20:43
SGV TOAN 6KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:20:42
SGV GDCD 6
Ngày gửi: 2024-10-31 22:20:30
SGV Âm nhạc 6
Ngày gửi: 2024-10-31 22:20:23
am nhac
Ngày gửi: 2024-10-31 22:20:13
khtn
Ngày gửi: 2024-10-31 22:20:06
SGV Tin học 6
Ngày gửi: 2024-10-31 22:19:56
lsdl
Ngày gửi: 2024-10-31 22:19:47
gdcd
Ngày gửi: 2024-10-31 22:19:41
cong nghe
Ngày gửi: 2024-10-31 22:19:36
SGV Am nhac 7 CTST (1)
Ngày gửi: 2024-10-31 22:19:17
SGV HDTN 7 CTST ban 1
Ngày gửi: 2024-10-31 22:19:11
SGV Cong nghe 7 CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:19:05
SGV Ngu van 6 Tap 1 CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:18:53
SGV Am nhac 6 CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:18:45
SGV Cong nghe 6 CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:18:37
SGV GDCD 6 CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:18:29
SGV GDTC CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:18:23
SGV Hoat dong TNHN 6 CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:18:12
SGV Mi thuat 6 CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:18:03
SGV Ngu van 6 Tap 1 CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:55
SGV KHTN 6
Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:48
SGV Ngu van 6 Tap 2 CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:40
SGV Ngu van 7 tap 2 CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:30
SGV LS&DL 7 CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:22
SGV HDTN 7 CTST ban 2
Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:14
SGV Tin hoc 7 - CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:10
SGV Mi thuat 7 CTST ban 1
Ngày gửi: 2024-10-31 22:17:03
SGV Mi thuat 7 CTST ban 2
Ngày gửi: 2024-10-31 22:16:45
SGV Mi thuat 7 CTST ban 1
Ngày gửi: 2024-10-31 22:16:38
SGV Ngu van 7 tap 2 CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:16:32
ngữ văn 9
Ngày gửi: 2024-10-31 22:16:20
lich su
Ngày gửi: 2024-10-31 22:16:11
âm nhạc
Ngày gửi: 2024-10-31 22:16:04
toan 9
Ngày gửi: 2024-10-31 22:15:58
tin hoc 9
Ngày gửi: 2024-10-31 22:15:49
sach gv lop 9
Ngày gửi: 2024-10-31 22:15:40
công nghệ 9
Ngày gửi: 2024-10-31 22:15:38
SGV Tin hoc 7 - CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:15:27
SGV Toan 6 CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:15:17
đ đ 4
Ngày gửi: 2024-10-31 22:14:49
ta 4
Ngày gửi: 2024-10-31 22:14:46
tv4
Ngày gửi: 2024-10-31 22:14:11
toan
Ngày gửi: 2024-10-31 22:14:03
lsdl
Ngày gửi: 2024-10-31 22:13:53
kh4
Ngày gửi: 2024-10-31 22:13:43
th4
Ngày gửi: 2024-10-31 22:13:29
hđtn
Ngày gửi: 2024-10-31 22:13:21
mt 4
Ngày gửi: 2024-10-31 22:13:09
am nhac
Ngày gửi: 2024-10-31 22:13:02
đ đ 3
Ngày gửi: 2024-10-31 22:12:59
gdtc
Ngày gửi: 2024-10-31 22:12:53
hđtn
Ngày gửi: 2024-10-31 22:12:42
mthuat
Ngày gửi: 2024-10-31 22:12:34
toan
Ngày gửi: 2024-10-31 22:12:26
tnxh
Ngày gửi: 2024-10-31 22:12:19
th3
Ngày gửi: 2024-10-31 22:12:07
nvt2
Ngày gửi: 2024-10-31 22:11:59
ngv3
Ngày gửi: 2024-10-31 22:11:43
th3
Ngày gửi: 2024-10-31 22:11:35
tv3
Ngày gửi: 2024-10-31 22:11:27
MT 1- CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:11:17
HĐTN 1 - CTSYT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:11:07
đ33
Ngày gửi: 2024-10-31 22:10:59
mtt
Ngày gửi: 2024-10-31 22:10:47
tv3
Ngày gửi: 2024-10-31 22:10:39
đ33
Ngày gửi: 2024-10-31 22:10:29
gdtc
Ngày gửi: 2024-10-31 22:10:21
TNXH 1
Ngày gửi: 2024-10-31 22:10:14
TOÁN 1 CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:10:06
TV 1T1
Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:56
TIẾNG VIỆT 2 T1
Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:48
SGV Tieng Anh 1 Family and fr...
Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:41
MT 2 - CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:38
TOÁN 2 - CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:29
HĐTN 2
Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:21
SGV DAO DUC 2 (1) CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:09
SGV GDTC 2 (1) CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:09:03
SGV Mĩ thuật 4 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:08:41
Khoa học 4 - KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:08:33
SGV Tiếng Việt 4 Tập 2 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:08:29
Tiếng Việt 4 - Tập 1 - KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:08:21
SÁCH GV HĐTN 4 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:08:11
SGV MÔN GDTC 4 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:08:03
SGV TIENG VIET 3 TAP 1 (1) KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:07:53
SGV Công nghệ 3 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:07:43
SGV HĐTN 3 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:07:32
SGV TNXH3 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:07:24
TIẾNG VIỆT 3 T2
Ngày gửi: 2024-10-31 22:07:05
SGV Toán 3 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:55
SGV GDTC 3 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:49
SGV Mĩ thuật 3 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:41
SGV TIENG VIET 2 TAP 2 (1) CTST
Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:34
SGV Toán 2 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:26
SGV Tiếng Anh 2 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:20
Âm nhạc 2 - KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:11
Tự nhiên và Xã hội 2 - KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:06:03
Tiếng Việt 2 - Tập 1 - KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:05:53
Tiếng Anh 2 - KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:05:45
Mĩ thuật 2 - KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:05:37
Hoạt động trải nghiệm 2 - KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:05:27
Đạo đức 2 - KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:05:18
Giáo dục thể chất 2 - KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:05:10
Tiếng Việt 1 - Tập 1 - KNTT
Ngày gửi: 2024-10-31 22:04:58
SGV Toán 1 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:04:52
SGV Âm nhạc 1 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:04:45
SGV HĐTN 1 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:04:37
SGV TNXH 1 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-10-31 22:04:30
GDTC 1
Ngày gửi: 2024-10-31 22:04:05
HDDTN
Ngày gửi: 2024-10-31 22:03:49
TNXH
Ngày gửi: 2024-10-31 22:03:28
MT1
Ngày gửi: 2024-10-31 22:03:19
sach-giao-vien-sgv-am-nhac-1-...
Ngày gửi: 2024-10-31 22:03:11
TH2
Ngày gửi: 2024-10-31 22:03:01
CDD
Ngày gửi: 2024-10-31 22:02:53
TIN HỌC 3
Ngày gửi: 2024-10-31 22:02:45
TV3 T2
Ngày gửi: 2024-10-31 22:02:35
TV 3 T1
Ngày gửi: 2024-10-31 22:02:27
SGV HDTN 3 CD
Ngày gửi: 2024-10-31 22:02:16
SGV GDTC 3 (1) CD
Ngày gửi: 2024-10-31 22:02:06
DAO DUC 3 CD (1)
Ngày gửi: 2024-10-31 22:01:58
SGV Toan 4 Bo Canh Dieu
Ngày gửi: 2024-10-31 22:01:49
SGV Tin hoc 4 Bo Canh Dieu
Ngày gửi: 2024-10-31 22:01:40
SGV Tieng Viet 4 tap 2 Bo Ca...
Ngày gửi: 2024-10-31 22:01:32
SGV Mi Thuat 4 Bo Canh Dieu
Ngày gửi: 2024-10-31 22:01:24
SGV Lich su va Dia Ly 4 Bo C...
Ngày gửi: 2024-10-31 22:01:16
SGV Giao duc the chat 4 Bo C...
Ngày gửi: 2024-10-31 22:01:08
SGV Dao Duc 4 Bo Canh Dieu
Ngày gửi: 2024-10-31 22:00:28
SGV Cong nghe 4 Bo Canh Dieu
Ngày gửi: 2024-10-31 22:00:18
ta 2
Ngày gửi: 2024-10-31 22:00:10
gdtc
Ngày gửi: 2024-10-31 21:59:59
tnxh
Ngày gửi: 2024-10-31 21:59:46
tnxh
Ngày gửi: 2024-10-31 21:59:36
đ đ
Ngày gửi: 2024-10-31 21:59:27
gdtc
Ngày gửi: 2024-10-31 21:59:21
SGV TOÁN 7
Ngày gửi: 2024-10-31 21:39:48
NGỮ VƯN 6 T1 - CTST
Ngày gửi: 2024-03-05 22:53:22
HĐTN6 - KNTT
Ngày gửi: 2024-03-05 22:51:41
HĐHN 7 - CTST
Ngày gửi: 2024-03-05 22:48:28
HĐTN 7 - CD
Ngày gửi: 2024-03-05 22:44:59





